Giá vàng hôm nay 26/01/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ Hai đầu tuần
Giá vàng SJC, 9999 sáng 26/01 mở đầu tuần quanh 172,334,3 triệu đồng/lng, tăng gần 22 triệu so với đầu tháng, ch nh lệch mua b n ph phổ biến 2 triệu đồng.
Giá vàng SJC, 9999 h m nay 26/01 đang mở đầu tuần ở ngưỡng 172,3 – 174,3 triệu/lương, hơn đầu tháng gần 22 triệu đồng
Mở đầu tuần mới 19/01, tĩnh từ lúc 04h00, giá vàng h m nay đ u cuối của tháng 1/2026 đang có mức giao dịch dao động quanh mức 172,3 – 174,3 triệu đồng lượng (chiều mua vào – chiều bán ra). Cụ thể:
Giá vàng miếng SJC h m nay 26/01 lúc 04h00, đang niêm yết giá mua vào ở mức 172,3 triệu đồng/lng, và giá b n ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Ch nh lệch giữa 2 chiều là 2 triệu đồng.
Trước giờ giao dịch h m nay 26/01 tập đoàn DOJI ghi nhận giá vàng chiều mua vào hiện đang niêm yết ở mức 172,3 triệu đồng/lng, và giá b n ra hiện niêm yết ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Cả 2 chiều mua vào và b n ra đang ch nh lệch 2 triệu đồng.
Trong khi đó, Mi H ng s ng s u 11ầu tuần ghi nhận hiện giá vàng miếng SJC mở đầu tuần ở ngưỡng 172,5-174,3 triệu đồng/lng (giá mua vào – giá b n ra). Ch nh lệch mua vào – b n ra đang ở mức 1,8 triệu đồng/lng.
Giá vàng s ng s u 11ầu tuần tại PNJ, đang điều chỉnh giá vàng chiều mua vào ở mức 172,3 triệu đồng/lng, và chiều b n ra có mức 174,3 triệu đồng/lng. Ch nh lệch giữa 2 chiều là 2 triệu đồng/lng.
B o T n M nh H i h m nay đang niêm yết giá vàng mua vào ở mức 171,3 triệu đồng/lng, và giá vàng b n ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Chiều b n ra đang hơn chiều mua vào 3 triệu đồng.
Tại B o T n Minh Ch u c gi vang h m nay 26/01 v o l c 04h00 t chi u mua v o ở mức 172,3 triệu đồng/lng, v gi vang b n ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng.
Cuối cùng vào lúc 04h00, hệ thống Ph Qu công bố gi vang h m nay 26/01 Ở chiều mua vào có mức giá là 171,5 triệu đồng/lng, và giá b n ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Ch nh lệch mua vào – b n ra rút ngắn về mức 2,8 triệu đồng/lng.
Giá vàng nhẫn 9999 thứ Hai đầu tuần 26/01 mở đầu phiên vượt qua mốc 164 triệu đồng/lng
Ở phân kh c v ng nhẫn, B o T n Minh Ch u tiếp tục dẫn đ u về giá b n. đơn v này niêm yết v ng nhẫn 9999 ở 171,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào v 174,3 triệu đồng/lượng chiều b n ra, tăng 2,1 triệu đồng/lượng so với phi n trc, với ch nh lệch mua 3 b n duy tri ở 3 triệu đồng/lượng.
Tại DOJI, v ng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được giao d ch ở 170,0 3 173,0 triệu đồng/lng, tăng th m 3 triệu đồng/lượng Ở cả hai chiều trong ng y trc, ch nh lệch mua 3 b n ở mức 2 triệu đồng/lượng.
Trong khi đó, Ph Qu ni t v ng nhẫn ở 170,5 triệu đồng/lng chiều mua vào v 173,5 triệu đồng/lượng chiều b n ra, tăng 1,8 triệu đồng/lượng, với bi độ mua 3 b n i n t 3 triệu đồng/lượng.
Giá vàng thế giới mở phi n đầu tuần 26/01/2026 ở mức 4.596,0 USD/ounce
Tính đến 04h00 ng y 26/01/2026 (giờ Vi t Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.975,8 USD/ounce. Ghi nhận tăng 40,2 USD/ounce ở phi n cuối tu n. Quy i theo t giá USD t i ng n h ng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước c ng ng y (172,3-174,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,0 triệu.
Mở đầu phiên đầu tuần 26/01 của nhóm kim loại quý và kim loại công nghiệp
| Nhóm Kim Loại | Tên Kim Loại | Giá (VNĐ) | Giá (USD) |
|---|---|---|---|
| Kim loại quý | Vàng | 157.975.563 VNĐ/lượng | 4.987,70 USD/toz |
| Kim loại quý | Bạc | 3.260.738 VNĐ/lượng | 102,95 USD/toz |
| Kim loại quý | Bạch kim | 86.825.273 VNĐ/lượng | 2.741,30 USD/toz |
| Kim loại công nghiệp và sản xuất | Thiếc | 1.362.834.729 VNĐ/tấn | 51.877,00 USD/mt |
| Kim loại công nghiệp và sản xuất | Nickel | 491.521.055 VNĐ/tấn | 18.710,00 USD/mt |
| Kim loại công nghiệp và sản xuất | Đồng | 344.458.613 VNĐ/tấn | 594,75 US cents/lb |
| Kim loại công nghiệp và sản xuất | Kẽm | 86.148.851 VNĐ/tấn | 3.279,30 USD/mt |
| Kim loại công nghiệp và sản xuất | Nhôm | 83.416.719 VNĐ/tấn | 3.175,30 USD/mt |
| Mặt hàng đặc thù khác | Quặng sắt 62% Fe | 2.794.130 VNĐ/dmtu | 106,36 USD/dmtu |
Thị trường kim loại ghi nhận mức giá chốt phiên với sắc xanh chiếm đa số. Cụ thể:
Bạc (Silver): Hiện đang đứng ở mức giá 3.260.738 VNĐ/lượng, tương ứng với 102,95 USD/toz.
Bạch kim (Platinum): Hiện được niêm yết ở mức 86.825.273 VNĐ/lượng, tương đương với 2.741,30 USD/toz.
Chì (Lead): Hiện đang giữ mức giá giao dịch là 53.439.451 VNĐ/tấn, tương ứng với 2.034,20 USD/mt.
Đồng (Copper): Hiện đứng ở mức giá 344.458.613 VNĐ/tấn, tương đương với 594,75 UScents/lb.
Kẽm (Zinc): Hiện đang được niêm yết ở mức 86.148.851 VNĐ/tấn, tương ứng với 3.279,30 USD/mt.
Nhôm (Aluminum): Hiện giữ mức giá giao dịch là 83.416.719 VNĐ/tấn, tương đương với 3.175,30 USD/mt.
Nickel (Nickel): Hiện đang đứng ở mức giá 491.521.055 VNĐ/tấn, tương ứng với 18.710,00 USD/mt.
Thiếc (Tin): Hiện được niêm yết ở mức 1.362.834.729 VNĐ/tấn, tương đương với 51.877,00 USD/mt.
Vàng (Gold): Hiện đang giữ mức giá giao dịch là 157.975.563 VNĐ/lượng, tương ứng với 4.987,70 USD/toz.
Quặng sắt 62% Fe (Iron Ore): Hiện đứng ở mức giá 2.794.130 VNĐ/dmtu, tương đương với 106,36 USD/dmtu.