Thứ Năm, Tháng 3 5, 2026

Giá vàng hôm nay 26/01/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ Hai đầu tuần

Share

Giá vàng hôm nay 26/01/2026: Giá vàng SJC, vàng nhẫn trong nước, vàng thế giới thứ Hai đầu tuần

Giá vàng SJC, 9999 sáng 26/01 mở đầu tuần quanh 172,334,3 triệu đồng/lng, tăng gần 22 triệu so với đầu tháng, chnh lệch mua bn ph phổ biến 2 triệu đồng.

Giá vàng SJC, 9999 hm nay 26/01 đang mở đầu tuần ở ngưỡng 172,3 – 174,3 triệu/lương, hơn đầu tháng gần 22 triệu đồng

Mở đầu tuần mới 19/01, tĩnh từ lúc 04h00, giá vàng hm nay đu cuối của tháng 1/2026 đang có mức giao dịch dao động quanh mức 172,3 – 174,3 triệu đồng lượng (chiều mua vào – chiều bán ra). Cụ thể:

Biểu đồ giá vàng 30 ngày gần nhất

Giá vàng miếng SJC hm nay 26/01 lúc 04h00, đang niêm yết giá mua vào ở mức 172,3 triệu đồng/lng, và giá bn ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Chnh lệch giữa 2 chiều là 2 triệu đồng.

Trước giờ giao dịch hm nay 26/01 tập đoàn DOJI ghi nhận giá vàng chiều mua vào hiện đang niêm yết ở mức 172,3 triệu đồng/lng, và giá bn ra hiện niêm yết ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Cả 2 chiều mua vào và bn ra đang chnh lệch 2 triệu đồng.

Trong khi đó, Mi Hng sng su 11ầu tuần ghi nhận hiện giá vàng miếng SJC mở đầu tuần ở ngưỡng 172,5-174,3 triệu đồng/lng (giá mua vào – giá bn ra). Chnh lệch mua vào – bn ra đang ở mức 1,8 triệu đồng/lng.

Giá vàng sng su 11ầu tuần tại PNJ, đang điều chỉnh giá vàng chiều mua vào ở mức 172,3 triệu đồng/lng, và chiều bn ra có mức 174,3 triệu đồng/lng. Chnh lệch giữa 2 chiều là 2 triệu đồng/lng.

 Bo Tn Mnh Hi hm nay đang niêm yết giá vàng mua vào ở mức 171,3 triệu đồng/lng, và giá vàng bn ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Chiều bn ra đang hơn chiều mua vào 3 triệu đồng.

Tại Bo Tn Minh Chu c gi vang hm nay 26/01 vo lc 04h00 t chiu mua vo ở mức 172,3 triệu đồng/lng, v gi vang bn ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng.

Cuối cùng vào lúc 04h00, hệ thống Ph Qu công bố gi vang hm nay 26/01 Ở chiều mua vào có mức giá là 171,5 triệu đồng/lng, và giá bn ra ở mức 174,3 triệu đồng/lng. Chnh lệch mua vào – bn ra rút ngắn về mức 2,8 triệu đồng/lng.

Giá vàng SJC hôm nay 26/01 đang mở đầu tuần ở ngưỡng 172,3 - 174,3 triệu lượng, hơn đầu tháng gần 22 triệu đồng
Bảng giá vàng DOJI đầu tuần 26/1/2026
Bảng giá vàng PNJ đầu tuần 26/1/2026
Bảng giá vàng AJC đầu tuần 26/1/2026
Bảng giá vàng SJC đầu tuần 26/1/2026

Giá vàng nhẫn 9999 thứ Hai đầu tuần 26/01 mở đầu phiên vượt qua mốc 164 triệu đồng/lng

Ở phân khc vng nhẫn, Bo Tn Minh Chu tiếp tục dẫn đu về giá bn.  đơn v này niêm yết vng nhẫn 9999 ở 171,3 triệu đồng/lượng chiều mua vào v 174,3 triệu đồng/lượng chiều bn ra, tăng 2,1 triệu đồng/lượng so với phin trc, với chnh lệch mua 3 bn duy tri ở 3 triệu đồng/lượng.

Tại DOJI, vng nhẫn tròn 9999 Hưng Thịnh Vượng được giao dch ở 170,0 3 173,0 triệu đồng/lng, tăng thm 3 triệu đồng/lượng Ở cả hai chiều trong ngy trc, chnh lệch mua 3 bn ở mức 2 triệu đồng/lượng.

Trong khi đó, Ph Qu nit vng nhẫn ở 170,5 triệu đồng/lng chiều mua vào v 173,5 triệu đồng/lượng chiều bn ra, tăng 1,8 triệu đồng/lượng, với bi độ mua 3 bn in t 3 triệu đồng/lượng.

Giá vàng thế giới mở phin đầu tuần 26/01/2026 ở mức 4.596,0 USD/ounce

Tính đến 04h00 ngy 26/01/2026 (giờ Vit Nam), giá vàng thế giới giao ngay mức 4.975,8 USD/ounce. Ghi nhận tăng 40,2 USD/ounce ở phin cuối tun. Quy i theo t giá USD ti ngn hng Vietcombank (26.381 VND/USD), vàng thế giới có giá khoảng 146,2 triệu đồng/lượng (chưa tính thuế, phí). So sánh với giá vàng miếng SJC trong nước cng ngy (172,3-174,3 triệu đồng/lượng), giá vàng SJC hiện cao hơn giá vàng quốc tế khoảng 16,0 triệu.

Biểu đồ giá vàng thế giới trong 24h qua

Mở đầu phiên đầu tuần 26/01 của nhóm kim loại quý và kim loại công nghiệp

Nhóm Kim Loại Tên Kim Loại Giá (VNĐ) Giá (USD)
Kim loại quý Vàng 157.975.563 VNĐ/lượng 4.987,70 USD/toz
Kim loại quý Bạc 3.260.738 VNĐ/lượng 102,95 USD/toz
Kim loại quý Bạch kim 86.825.273 VNĐ/lượng 2.741,30 USD/toz
Kim loại công nghiệp và sản xuất Thiếc 1.362.834.729 VNĐ/tấn 51.877,00 USD/mt
Kim loại công nghiệp và sản xuất Nickel 491.521.055 VNĐ/tấn 18.710,00 USD/mt
Kim loại công nghiệp và sản xuất Đồng 344.458.613 VNĐ/tấn 594,75 US cents/lb
Kim loại công nghiệp và sản xuất Kẽm 86.148.851 VNĐ/tấn 3.279,30 USD/mt
Kim loại công nghiệp và sản xuất Nhôm 83.416.719 VNĐ/tấn 3.175,30 USD/mt
Mặt hàng đặc thù khác Quặng sắt 62% Fe 2.794.130 VNĐ/dmtu 106,36 USD/dmtu

Thị trường kim loại ghi nhận mức giá chốt phiên với sắc xanh chiếm đa số. Cụ thể:

Bạc (Silver): Hiện đang đứng ở mức giá 3.260.738 VNĐ/lượng, tương ứng với 102,95 USD/toz.

Bạch kim (Platinum): Hiện được niêm yết ở mức 86.825.273 VNĐ/lượng, tương đương với 2.741,30 USD/toz.

Chì (Lead): Hiện đang giữ mức giá giao dịch là 53.439.451 VNĐ/tấn, tương ứng với 2.034,20 USD/mt.

Đồng (Copper): Hiện đứng ở mức giá 344.458.613 VNĐ/tấn, tương đương với 594,75 UScents/lb.

Kẽm (Zinc): Hiện đang được niêm yết ở mức 86.148.851 VNĐ/tấn, tương ứng với 3.279,30 USD/mt.

Nhôm (Aluminum): Hiện giữ mức giá giao dịch là 83.416.719 VNĐ/tấn, tương đương với 3.175,30 USD/mt.

Nickel (Nickel): Hiện đang đứng ở mức giá 491.521.055 VNĐ/tấn, tương ứng với 18.710,00 USD/mt.

Thiếc (Tin): Hiện được niêm yết ở mức 1.362.834.729 VNĐ/tấn, tương đương với 51.877,00 USD/mt.

Vàng (Gold): Hiện đang giữ mức giá giao dịch là 157.975.563 VNĐ/lượng, tương ứng với 4.987,70 USD/toz.

Quặng sắt 62% Fe (Iron Ore): Hiện đứng ở mức giá 2.794.130 VNĐ/dmtu, tương đương với 106,36 USD/dmtu.

Read more

Local News